Top 10 lỗi ngữ pháp hay gặp phải và cách khắc phục

Bạn muốn học giỏi tiếng Anh? Bạn có thể bắt đầu học các cụm từ, thành ngữ tiếng Anh phổ biến, hoặc tìm 1 phương pháp tự học hiệu quả. Nhưng trước hết, một điều quan trọng không kém là đảm bảo mình không bị mắc những lỗi ngữ pháp tiếng Anh cơ bản.

Dưới đây là 10 lỗi phổ biến mà rất nhiều người nhầm lẫn và cách để phân biệt. Một khi bạn đã hiểu được quy tắc ngữ pháp của nó thì bạn sẽ thành thạo ngay thôi.

1. May vs. Might

Nên sử dụng “may” hay “might” có thể hơi khó quyết định bởi vì sự khác biệt giữa 2 từ này là rất nhỏ. Chúng đều được dùng để chỉ ra một điều có thể xảy ra, nhưng “might” thì biểu hiện sự chắc chắn thấp hơn “may”

VD: “I might take a trip to India next year” có nghĩa là bạn có thể sẽ đến Ấn Độ, cũng có thể không.

        “I may have a slice of cake after dinner” thể hiện khả năng cao là bạn sẽ ăn miếng bán đó.

Thêm 1 điều nữa là “may” sẽ chuyển thành “might” khi chia ở thì quá khứ.

        “He may eat the last piece of cake”

–>    “He might have eaten the last piece of cake”

2. Fewer vs. Less

Lỗi này đến cả người học tiếng Anh lẫn native English speakers đều dễ nhầm.

Cả “fewer” và “less” được dùng đi kèm với danh từ.

– Fewer + N đếm được (VD: books, cars, people, cups,…)

This parking lot is too crowded. I wish there were fewer cars.

– Less + N không đếm được (VD: love, water, electricity, science,…)

I wish you would turn off the lights, so we could use less electricity.

3. Could, Should, hay Would

Should” được dùng khi đưa ra lời khuyên

VD: “That shirt looks great on you. I think you should buy it”

Would” được dùng để diễn tả 1 điều không có thật ở hiện tại

VD: “I would love to go to Italy, but I don’t have enough money”

“She would come to the party if she didn’t have to wake up early tomorrow”

Ngoài ra, “Would” còn dùng để mời 1 cách lịch sự

Would you like some tea?”

Cuối cùng, “Could” được dùng theo 3 cách khác nhau:

1) quá khứ của “can”: When I was younger, I could run twice as fast

2) diễn tả 1 điều có thể xảy ra trong tương lai: If I work really hard, I think we could save up enough money for a vacation this year.

3) Đề nghị 1 cách lịch sự: Could I have a cup of tea?

4. Since vs. For

Since” và “For” đều được dùng để nói về thời gian. Điểm khác nhau là “since” sẽ được dùng đi kèm với 1 mốc thời gian xác định, còn “for” đi kèm với 1 khoảng hoặc 1 giai đoạn thời gian.

Thêm vào đó, “for” được sử dụng ở các thì khác nhau, trong khi “since” chủ yếu chỉ dùng với perfect tenses.

VD: He jogs for 1 hour everyday/ He has lived in Bangkok for 10 years.

He’s been jogging since 7 a.m / He has lived in Bangkok since 2003.

5. Bring vs. Take

Bring” và “take” có cùng nghĩa, nhưng nó hướng đến những hướng khác nhau, gần như cách để phân biệt “come” và “go” vậy.

Bring” chỉ hướng di chuyển tới phí người nói, tương tự như “come”: Bạn yêu cầu người khác “bring” thứ gì đó tới nơi bạn đã/đang ở

VD: Bring that book over here/ Please bring a snack to the party.

Take”, mặt khác, chỉ hướng di chuyển ra xa người nói, tương tự như ”go”:  Bạn “take” thứ gì đến nơi bạn đang đến

VD: Don’t forger to take your book to school/ Please take me home

6. Thứ tự tính từ

Nếu bạn sử dụng nhiều hơn 1 tính từ để bổ trợ cho 1 danh từ, hãy nhớ rằng những tính từ đó cần được sắp xếp theo 1 thứ tự nhất định quy ước sẵn. Đó là lý do mà “It’s a big red car” là đúng, còn “It’s a red big car” là sai.

Thứ tự thông thường là:

1) Opinion and general description: Ý kiến hoặc miêu tả chung chung

2) Dimension/ size/ weight: kích cỡ, cân nặng

3) Age: Tuổi, niên kỷ.

4) Shape: Hình dạng

5) Color: Màu sắc.

6) Country of origin: xuất xứ

7) Material: Chất liệu

8) Purpose and power: Công dụng

Tất nhiên, sử dụng 3 tính từ để miêu tả đã là hơi bất thường rồi, nên bạn hiếm khi cần sử dụng tất cả trong 1 lần.

7. Me vs. Myself

Nhiều người bản xứ cũng thường mắc lỗi khi dùng “myself” thay cho “me” ở nhiều trường hợp, vì họ nghĩ “myself” nghe có vẻ lịch sự hơn, điều này là sai.

Me” là đại từ làm tân ngữ, vì vậy nó nhắc tới người là chủ thể thực hiện hành động

VD: My parents want me to help with the chores more

Please call me if you have any questions.

“Myself” là đại từ phản thân, giống như himself, itself hoặc themselves,…nó thường chỉ được sử dụng trong cùng 1 câu với “I”

VD: I gave myself a break from studying today

I cleaned the entire house by myself.

8. There, Their hay They’re

Cả 3 từ trên đều phát âm giống nhau, nhưng sử dụng khác nhau.

There có thể được dùng để chỉ 1 địa điểm cụ thể (“The book is over there on the table”), hoặc nó có thể được dùng với động từ tobe để chỉ về sự tồn tại của điều gì đó (“There are 5 cafes on this street”)

Their” là tính từ sở hữu, giống như my, your, his (“That’s their house”)

Cuối cùng, “They’re” là từ viết tắt của “They are”

VD: They’re going to play soccer with us tonight

9. Its vs. It’s

Hai từ này cũng phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau.

It’s” là viết tắt của “It is” : It’s really could outside today.

Its” là dạng sở hữu của “it” : This city is known for its amazing pasta

10. A vs. The

Nếu bạn đang nói về 1 thứ lần đầu tiên, sử dụng mạo từ không xác định “a/an”, còn nếu bạn nói về 1 thứ đã được nhắc đến trước đó (đã xác định) thì sử dụng mạo từ “the

VD: “Let’s watch a movie” – Trong ví dụ này, tôi đang gợi ý chúng ta hãy đi xem bất cứ bộ phim nào, bộ phim đó chưa được xác định, tôi chỉ muốn xem phim thôi, chứ tôi chưa biết tôi muốn xem gì.

“Let’s watch the movie” – Tôi đang nhắc đến 1 bộ phim cụ thể nào đó và tôi đã từng nói về việc đi xem nó rồi.

Ngoài ra việc sử dụng a/an/the còn phụ thuộc vào danh từ đứng sau là gì, cái này rất dài và chuyên sâu, chúng tôi sẽ có bài viết riêng về nó sau.

Chúc các bạn vượt qua thành công những lỗi sai này trong tương lai nhé. Hãy theo dõi blog để cập nhật những bài viết mới nhất!

Advertisements

3 thoughts on “Top 10 lỗi ngữ pháp hay gặp phải và cách khắc phục

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s